Tên khác: Dạ giao đằng
Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson = Polygonum multiflorum Thunb.), họ Rau răm (Polygonaceae).
Mô tả: Cây: Dây leo, sống nhiều năm. Thân rễ phồng thành củ. Thân quấn, mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân. Lá mọc so le, có cuống dài.
Theo y học cổ truyền, hà thủ ô có công dụng bổ can thận, ích tinh huyết, nhuận tràng, thông tiện, làm đen râu tóc. Y học hiện đại đã phát hiện thêm nhiều công dụng quý nữa của vị thuốc này, chẳng hạn như bảo vệ gan, dự phòng xơ vữa động mạch...
Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, hà thủ ô có
Hà thủ ô đỏ là một vị thuốc quý được dùng từ lâu đời trong y học cổ truyền, có tác dụng bổ dưỡng cao, lợi khí huyết, tóc bạc hoá đen, sức khoẻ dồi dào, kéo dài tuổi thọ. Thuốc rất tốt cho người cao tuổi và phụ nữ.
Bộ phận dùng chủ yếu của hà thủ ô đỏ là rễ, thu hái vào mùa thu, đào về, rửa sạch,
Tên khác: Hòe hoa, cây Hòe, Hòe.
Tên khoa học: Styphnolobium japonicum (L.) Schott = Sophora japonica L., họ Đậu (Fabaceae).
Mô tả: Cây: Cây gỗ, to, cao có thể đến 15m, thân thẳng có chỏm lá tròn. Cành cong queo. Lá kép lông chim lẻ, có 9-13 lá chét hình trứng, đỉnh nhọn, nguyên dài 3cm rộng 1,5-2,5cm.
Tên khác: Huyết dụng, Huyết dụ lá đỏ, Phát dụ, Long huyết, Thiết dụ, Phất dụ, Chổng đeng (Tày), Co trường lậu (Thái), Quyền diên ái (Dao).
Tên khoa học: Cordyline terminalis Kanth var. ferrea Bak. (Tên đồng nghĩa Cordyline fruticosa (L.) A. Cheval. và Cordyline ferrea C.Koch), họ Hành (Liliaceae).
Tên khác: Dạ giao đằng
Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson = Polygonum multiflorum Thunb.), họ Rau răm (Polygonaceae).
Mô tả: Cây: Dây leo, sống nhiều năm. Thân rễ phồng thành củ. Thân quấn, mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân. Lá mọc so le, có cuống dài.
|
|