Vần B

Bá bệnh

Tên khác: Bá bịnh, Bách bệnh, Mật nhơn, Mật nhân, Lồng bẹt, hay Hậu phác nam, nho nan (Tày), Tongkat ali (Malaysia), Pasak bumi (Indonesia), Longjack (Anh quốc).

Tên khoa học: Eurycoma longifolia jack. thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae).

Mô tả: Bá bệnh là loại cây trung bình, cao khoảng 15m, thường

 

Ba chạc

Tên khoa học: Euodia lepta (Spreng.) Merr., họ Cam (Rutaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.

Tên khác: Chè đắng. Chè cỏ. Cây dầu dầu

Mô tả: Cây nhỡ cao 2-8m, có nhánh màu đỏ tro. Lá có 3 lá chét, với lá chét nguyên. Cụm hoa ở nách các lá và ngắn hơn lá. Quả nang, thành cụm thưa, có 1-4

 

Ba gạc

Tên khác: La phu mộc

Tên khoa học: Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill. = R. chinensis Hemsl. (Ba gạc); R. vomitoria Afz. (Ba gạc bốn lá); R. cambodiana Pierre (Ba gạc lá to); R. canescens L. (Ba gạc Cuba); R. serpentina (L.) Benth. ex Kurz. (Ba gạc Ấn Độ), họ Trúc đào (Apocynaceae). Những loài

 

Ba kích

Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà.

Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây Ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae).

Phân bố: Cây mọc hoang và được trồng ở một số vùng đồi núi nước ta.

Mô tả:
Cây: Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Thân non mầu tím, có lông, phía sau

 

Bạc hà

Tên khoa học: Mentha arvensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá (Herba Menthae)

Phân bố: Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta.

Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm. Thân mềm, hình vuông. Loại thân ngầm mang rễ mọc bò lan, loại

 

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

Ổi tên khoa học là Psidium guajava L., trong dân gian còn gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thỉ quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt, phan quỷ tử. Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc.

Về thành phần hóa học, quả và lá đều chứa beta-sitosterol, quereetin,

 

Cách bào chế bạch thược

Phần dùng làm thuốc:

Rễ khô hay sấy khô (Radix Paeoniae Alba).

Mô tả dược liệu: Bạch thược rễ khô hình viên chùy dài 15-20cm, thô 1,2-2cm, mặt ngoài có nứt dọc rõ ràng, màu nâu hoặc xám nâu nhạt, thường thường có thể nhìn thấy gốc tích rễ phụ chất cứng khó bẻ gẫy mặt cắt màu xám trắng rất mịn, vùng

 

Cây bá bệnh giúp tăng hoóc môn sinh dục nam

Quả, lá, thân, rễ của cây bá bệnh (tên khoa học Eurycoma longifolia) đều được dùng để làm thuốc và cho nhiều tác dụng khác nhau như tăng testosterone (hoóc môn sinh dục nam), giảm sốt, làm ấm cơ thể...

Cây bá bệnh còn được dân gian gọi là bách bệnh, mật nhân, mật nhơn, hậu phác nam. Tại Việt Nam, cây

 

Công dụng của bạch đàn

Tên khác:Khuynh diệp
Tên khoa học: Eucalyptus sp., họ Sim (Myrtaceae). Loài thường dùng ở nước ta là Bạch đàn trắng (E. camaldulensis Dehnhardt), Bạch đàn liễu (E. exserta F.V.Muell), Bạch đàn chanh (E. citriodora Hook.f)
Bộ phận dùng:Lá (Folium Eucalypti), ngọn mang lá, tinh dầu (Oleum Eucalypti).
Thành

 

Công dụng của cây bá bệnh

Cây bá bệnh - Mật nhân (Bá bệnh –Eurycoma Longifolia Jack) là cây thuốc quý hiếm với khả năng trị bách bệnh, đã được các nhà khoa học Trường Đại học Dược Hà Nội tìm thấy tại Việt Nam từ năm 2006. Các bước nghiên cứu ban đầu cho thấy cây Bá bệnh của Việt Nam có tác dụng cao hơn so với xuất xứ từ các

 

Dược tính cây bông ổi

Bông ổi, Trâm ổi, Thơm ổi, Hoa ngũ sắc, Tứ quý - Lantana camara L., thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae

Mô tả: Cây nhỏ, cao tới 1,5m-2m hay hơn. Thân có gai; cành dài, hình vuông, có gai ngắn và lông ráp. Lá mọc đối, khía rạng, mặt dưới có lông. Cụm hoa là những bông co lại thành đầu giả mọc ở nách

 

Những điều chưa biết về bạch đàn

Cây bạch đàn không phài là loại cây mọc tự nhiên trong các lâm phận Việt Nam . Loài này xuất xứ từ nước Úc được dẫn giống bằng hạt đem về trồng ở đất nước ta vào khoảng thập niên 1950 và cho thấy một số loài rất thích hợp với thổ nghi và khí hậu của Việt Nam , nhất là có thể trồng tập trung thành rừng

 

Vị thuốc Bạch thược dược còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú)

Vị thuốc Bạch thược dược  còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương (Ngô Phổ Bản Thảo), Kim thược dược (Bản Thảo Đồ Kinh), Mộc bản thảo, Tương ly (Bản Thảo Cương Mục), Lê thực, Đỉnh (Biệt Lục), Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện xuân

 


nhan sam